- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngụy Thị H và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2020/QĐST - HNGĐ | Y, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/5/2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngụy Thị H, sinh năm 1984; nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn T, xã H, huyện Y, tỉnh Bắc Giang; nơi ở hiện nay: Xóm T, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngụy Thị H và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngụy Thị H và anh Nguyễn Văn H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị H, anh H có 02 con chung là Nguyễn Thị Hoàng M, sinh năm 24/4/2005 và Nguyễn Quốc K, sinh ngày 08/01/2011. Ly hôn, Chị H anh H thỏa thuận để Chị H nuôi cháu Nguyễn Thị Hoàng M, anh H nuôi cháu Nguyễn Quốc K. Về cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn, anh H, Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh H, Chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Vợ chồng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Ngụy Thị H chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0004235 ngày 12/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y. Hoàn trả chị Ngụy Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã H, huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Anh |