vanban.org

Quyết định 114/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TX. Sơn Tây, TP. Hà Nội Tuyên án 15/10/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn H và chị Triệu Thị G

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh H và chị G có 02 con chung là Đoàn Thị Huyền A, sinh ngày 06/02/2013 và Đoàn Văn Thanh D, sinh ngày 18/01/2018. Anh H trực tiếp nuôi cháu G. Chị G trực tiếp nuôi cháu D cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn H và chị Triệu Thị G
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P, TP. H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2020/QĐST- HNGĐP, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 170/2020/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn H, sinh năm 1986 và bị đơn: Chị Triệu Thị G, sinh năm 1990; cùng HKTT: Thôn 2, xã H, huyện P;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Văn H và chị Triệu Thị G

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh H và chị G có 02 con chung là Đoàn Thị Huyền A, sinh ngày 06/02/2013 và Đoàn Văn Thanh D, sinh ngày 18/01/2018. Anh H trực tiếp nuôi cháu G. Chị G trực tiếp nuôi cháu D cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cả chị G và anh H đến khi có yêu cầu mới. Chị G, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không giải quyết.

Về nợ chung: Không giải quyết.

Về án phí: Anh Đoàn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng anh H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003205 ngày 27/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Hoàn trả anh H số tiền 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Gy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ