vanban.org

Quyết định 114/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi thị H Nh và anh Trần Văn V II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND Tp. Hà Nội VKSND huyện Thanh Oai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H nh xin ly hôn anh V"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi thị H Nh và anh Trần Văn V II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 114/2020/QĐST – HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Oai ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 183 /2020/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi thị H Nh - sinh năm 1989 Hộ khẩu TT: Thôn X D, xã X D, huyện T O, Thành phố H. Hiện trú tại: Số nhà x0, xóm trại 3, Đường trại 3 xã C D, huyện T O, Thành phố H. Bị đơn: Anh Trần Văn V - sinh năm 1985. Hộ khẩu TT và trú tại: Đội 6 Thôn X, xã X D , T O, TP. H.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55;81.82 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi thị H Nh và anh Trần Văn V II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Trần Thị K X, sinh ngày 14/01/2009 anh V, chị Nh thỏa thuận để anh V tiếp tục nuôi cháu X đến năm 18 tuổi, tạm hoãn việc đóng góp nuôi con chung cho chị Nh cho đến khi các đương sự có yêu cầu mới. Chị Nh có quyền thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản. 2. Về tài sản chung: không có 3. Công nợ, công sức: không có. 4. Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhận sự thoả thuận chị Bùi thị H Nh và anh Trần Văn V về việc: chị Nh tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nh đã nộp tại biên lai số 02204 ngày 17 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai.Tp. Hà Nội. Hoàn trả lại chị Nh số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ