- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T xin ly hôn anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị T và anh Lê Xuân B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2020/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2020/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị T - Sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn Tâm T, xã Mậu L, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Xuân B - Sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Tâm T, xã Mậu L, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị T và anh Lê Xuân B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Vi Thị T và anh Lê Xuân B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vi Thị T và anh Lê Xuân B thống nhất có 01 con chung là Lê Băng B, sinh ngày 12/7/2017. Ly hôn chị T, anh B thống nhất: Chị T trực tiếp nuôi cháu Lê Băng B, anh B có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2020 cho đến khi cháu Lê Băng B đủ 18 tuổi . Anh B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Vi Thị T và anh Lê Xuân B thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vi Thị T và anh Lê Xuân B thống nhất: Chị T chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị T phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đ theo biên lai số: AA/2019/0005202 ngày 16/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Chị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Anh B chịu 150.000đ tiền án phí DSST không có giá ngạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Cơ quan THADS huyện Như Thanh; - UBND xã Mậu Lâm, huyện Như Thanh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Quân |