- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Lê Trọng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2020/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2020/TLST-HNGĐ ngày 20/7/2020 giữa:
- Nguyên đơn: chị Hoàng Thị T – sinh năm 198 Nơi Đăng ký HKTT: Làng Trung C, xã Nghĩa L, Nghĩa Đàn, Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Xóm , xã Xuân B, huyện Như X, Thanh Hóa
- Bị đơn: anh Lê Trọng H – sinh năm 198 Nơi Đăng ký HKTT: Làng Trung Chính, xã Nghĩa Lâm, Nghĩa Đàn, Nghệ An. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Văn T – sinh năm 198 Trú tại: Xóm , xã Xuân B, Như X, Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58 và điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Lê Trọng H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: chị Hoàng Thị T và anh Lê Trọng H có 02 con chung là Lê Trọng Ng sinh ngày 14 tháng 02 năm 2009 và Lê Trọng L sinh ngày 22 tháng 6 năm 2011. Nay ly hôn chị T và anh H thỏa thuận: giao cho chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lê Trọng Ng cho đến khi con chung thành niên. Giao cho anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê Trọng L. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau do không ai có yêu cầu. Hai bên có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về chia tài sản: chị Hoàng Thị T và anh Lê Trọng H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản nợ: Chị Hoàng Thị T và anh Lê Trọng H thỏa thuận: Chị Hoàng Thị T chịu trách nhiệm trả nợ cho anh Hoàng Văn T số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng). Anh Lê Trọng H có trách nhiệm trả nợ cho anh Hoàng Văn T số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng). Kể từ ngày anh Hoàng Văn T làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị T va anh H chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Miễn án phí cho các đương sự do các đương sự là hộ cận nghèo. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Nghĩa Lâm (nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Quang Sơn |