vanban.org

Quyết định 114/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ C¨n cø hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2020/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh n¨m 1995. * Bị đơn: Đặng Văn Tr, sinh năm 1994. Đều trú tại: Thôn B, xã ND, huyện LNg, tỉnh BG. Căn cứ vào Điều 48; 147, 212 và Điều 213 của … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ H - ĐĂNG VĂN TR "TRANH CHẤP HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH""
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:114/2020/QĐST-HNGĐLục ngạn, ngày 19 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

C¨n cø hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2020/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh n¨m 1995. * Bị đơn: Đặng Văn Tr, sinh năm 1994. Đều trú tại: Thôn B, xã ND, huyện LNg, tỉnh BG. Căn cứ vào Điều 48; 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 6 và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy bản thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ và các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐINH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Văn Tr. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1: Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trông nom, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 20/11/2019. Sau khi ly hôn anh Đặng Văn Tr có quyền thăm nom con không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.2: Về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Văn Tr có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị H số tiền 1.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 6/2020 cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Bích đủ 18 tuổi. 2.3: Về tài sản, công nợ, đất ruộng nông nghiệp: Đềukhông có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân gia đình và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị Nguyễn Thị Hợp đã nộp số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2019/0001208, ngày 27/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Chị Hợi đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đinh và án phí cấp dưỡng nuôi con. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ