- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa V và H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh So Minh V và chị La Mo Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2020/QĐST-HNGĐ | X, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 175/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh So Minh V – Sinh năm: 1982 Địa chỉ: Thôn K, xã X, huyện X, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị La Mo Thị H – Sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn K, xã X, huyện X, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh So Minh V và chị La Mo Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh So Minh V và chị La Mo Thị H có 01 con chung là So Thị Minh N – SN 08/3/2004. Hiện nay đang ở với chị H. Cả hai thống nhất giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh V không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh V và chị H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh V và chị H được miễn án phí HNGĐ-ST do thuộc hộ cận nghèo. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh PY; - VKSND h. X; - VKSND tỉnh PY; - Chi cục THADS h. X; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |