vanban.org

Quyết định 114/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Nguyễn Xuân N

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Xuân N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị T và Nguyễn Xuân N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Nguyễn Xuân N
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 114/2020/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T- sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Thôn VB (Đội 10), xã NH, huyện ĐB, Điện Biên.

Chỗ ở: Bản NT2, xã NT, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân N- sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn VB (Đội 10), xã NH, huyện ĐB, Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Nguyễn Xuân N

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Xuân N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 02/7/2011 cho chị Lò Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ tuổi thành niên hoặc khi có thay đổi khác.

Giao con chung là cháu Lò Xuân T1 (Nguyễn Xuân T1), sinh ngày 19/10/2006 cho anh Nguyễn Xuân N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T1 đủ tuổi thành niên hoặc khi có thay đổi khác.

Việc cấp dưỡng nuôi con, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các đương sự có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của các bên.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và công nợ: Không có.

- Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chị T và anh N mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí DSST. Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2016/0003458, ngày 02/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Chị T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ