- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị Ánh và Đỗ Văn Hoan tr/c xin ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Á và anh Đỗ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ. H TỈNH K. T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2020 /QĐST-HNGĐ | Đ. H, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 117/2020/TLST- HNGĐ, ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc“Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vi Thị Á. Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ.L, huyện Đ.H,tỉnh K. T.
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn H. Địa chỉ: Thôn 1, xã H. L, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Á và anh Đỗ Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị Á và anh Đỗ Văn H đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thỏa thuận như sau: Giao các cháu Đỗ Ánh Ch, sinh ngày 21/12/2002 và Đỗ Gia Kh, sinh ngày 08/4/2020 cho chị Vi Thị Á trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi hai cháu (Ch, Kh) đủ 18 tuổi trưởng thành và tự lập được. Anh Đỗ Văn H không phải có cấp dưỡng tiền nuôi các con chung.
Anh Đỗ Văn H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 6 ; Điểm a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu, chị Vi Thị Á nhận chịu toàn bộ số tiền này, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Vi Thị Á đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/ 0004369 ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. H, tỉnh K. T. Hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho chị Vi Thị Á.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND t.t Đăk Rve, h.K. R; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Quách Văn N |