- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Quốc V và chị Trương Ngọc Thúy N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2020/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 27 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 194/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Quốc V, sinh năm: 1992 Địa chỉ: ấp P, thị trấn M, huyện C, tỉnh H Bị đơn: Chị Trương Ngọc Thúy N, sinh năm: 1999 Địa chỉ: ấp P, thị trấn M, huyện C, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Quốc V và chị Trương Ngọc Thúy N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Quốc V và chị Trương Ngọc Thúy N thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Ngọc Thúy N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Vũ Đình Quốc H, sinh ngày: 01/02/2017 đến khi trưởng thành (tròn 18 tuổi), anh Vũ Quốc V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu H trưởng thành (tròn 18 tuổi), thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 27/8/2020. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh V, không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung; Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không đề cập giải quyết
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, anh Vũ Quốc V thống nhất chịu toàn bộ; án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng, anh Vũ Quốc V phải chịu theo quy định của pháp luật, tổng cộng 300.000 đồng. Được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh Việt đã nộp theo biên lai số 0004141 ngày 19/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Anh V đã nộp đủ án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, Điều 7a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - THA huyện Châu Thành; - UBND nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Tiến Dũng |