- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kiều M - Lương Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 213/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Bà Lê Thị Kiều M, sinh năm 1973.
Địa chỉ: 84, ấp P, xã Q, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
Bà Lương Thu H, sinh năm 1962.
Địa chỉ: số 201, ấp P1, xã Q, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Võ Thanh H1, sinh năm 1966.
Địa chỉ: số 201, ấp P1, xã Q, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lương Thu H và ông Võ Thanh H1 có nghĩa vụ liên đới trả số tiền nợ hụi 26.250.000đồng (Hai mươi sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) cho bà Lê Thị Kiều M.
Ghi nhận bà Lê Thị Kiều M không yêu cầu tính lãi số tiền phải trả đến khi có Quyết định của Tòa án.
Thời gian trả và cách thức trả các bên sẽ thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà M cho đến khi thi hành án xong, bà H và ông H1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lương Thu H, ông Võ Thanh H1 tự nguyện liên đới chịu số tiền 656.250đồng và còn phải nộp đủ số tiền này, trả lại số tiền 656.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001185 ngày 18/6/2020 cho bà Lê Thị Kiều M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (01b); - VKSND H.Châu Thành (01b); - Chi cục THADS H.Châu Thành (01b); - Các đương sự (03b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b). | THẨM PHÁN Đào Chí Cường |