- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1970 (Có mặt); Địa chỉ: Ấp BK, xã BP, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2020/DS-ST | GC, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Văn Hùng.
2. Bà Trần Tuyết Nhung.
Căn cứ vào các điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 13, khoản 2, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 76/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1970 (Có mặt); Địa chỉ: Ấp BK, xã BP, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1965 (Có mặt);
Bà Huỳnh Thị N, sinh năm: 1966 (Vắng mặt) ; Cùng địa chỉ: Ấp B, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Ông Nguyễn Văn D và ông Lê Văn T thống nhất ông T nợ ông D số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Ông T có nghĩa vụ trả cho ông D số tiền 50.000.000 đồng vào thời gian cụ thể như sau:
Lần 1: Ngày 19/9/2020 trả 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng)
Lần 2: Ngày 19/10/2020 trả 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) là hoàn tất nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2/ Đình chỉ yêu cầu của ông Nguyễn Văn D về việc yêu cầu ông Lê Văn T và bà Huỳnh Thị N cùng có nghĩa vụ trả thêm 30.000.000 đồng và không yêu cầu bà N cùng trả 50.000.000 đồng.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn D và ông Lê Văn T mỗi người chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Văn D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000 đồng theo biên lai thu số 43814 ngày 01/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC nên ông D được hoàn lại số tiền chênh lệch là 750.000 đồng.
Ông Lê Văn T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng.
3.Quyết định này có hiệu luật pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Các đương sự; -Viện KSTX Gò Công; - Chi cục THATX Gò Công; - Lưu hồ sơ, án văn. | LÊ THỊ HẰNG |