vanban.org

Quyết định 114/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 23/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Thành L1 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về việc nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Thành L1 thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Nguyễn Tất Thành Đ, sinh ngày 02/01/2014 cho anh Nguyễn Thành L1 trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành ; giao hai con chung Nguyễn Trang A, sinh ngày 20/11/2016 và Nguyễn Trang Nh, sinh ngày 20/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Thành L1 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2019/QĐST-HNGĐVinh, ngày 23 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 giữa:

- Người yêu cầu: - Chị Nguyễn Thị Ngọc L – Sinh năm 1989 Địa chỉ: Khối 7, phường L1 Lợi, thành phố Vinh, Nghệ An

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: - Anh Nguyễn Thành L1 – Sinh năm 1985 Địa chỉ: Khối 7, phường L1 Lợi, thành phố Vinh, Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 của Luật Hôn nhân & gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung lập ngày 16/4/2019 tại Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung lập ngày 16/4/2019 tại Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Thành L1 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Thành L1 thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Nguyễn Tất Thành Đ, sinh ngày 02/01/2014 cho anh Nguyễn Thành L1 trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành ; giao hai con chung Nguyễn Trang A, sinh ngày 20/11/2016 và Nguyễn Trang Nh, sinh ngày 20/11/2016 cho chị Nguyễn Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Anh L1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng với chị L mỗi tháng là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản: chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Thành L1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị Ngọc L chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai số AA/2018/0006112 ngày 16/4/2019.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Ngọc L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Thành L1 không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015.

- Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ