- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆNDIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:114/2019/QĐST-HNGĐ | Diễn châu, ngày 27 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU
Căn cứ vào điều 212, điều 213, điều 361 và điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ luật Phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 85/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 08 năm 2019, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu: anh Nguyễn Trường H, sinh năm 1988.
Nơi cư trú: thôn 7, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An
Và chị Trần Thị Hương G, sinh năm 1992.
Nơi cư trú: khối 3, thị trấn D, huyện D, tỉnh Nghệ An
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2, Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại huyện D nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện D, tỉnh Nghệ An.
Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 127/2016 ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An thì quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Hương G và an Nguyễn Trường H là hợp pháp.
Căn cứ Biên bản hòa giải thành tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại và Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án ngày 16/08/2019 có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân huyện D nhận thấy:
- Hôn nhân giữa anh Nguyễn Trường H và chị Trần Thị Hương G là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân theo cả hai người là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm sống nên giữa hai người thường xuyên xảy ra xung đột, mâu thuẫn dẫn đến tình cảm không còn. Từ tháng 04/2019 anh H và chị G đã sống ly thân và không quan tâm, giúp đỡ nhau trong cuộc sống. Cả hai đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, không thể hàn gắn và đoàn tụ được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản chung, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Trường H và chị Trần Thị Hương G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Trường H tự nguyện chịu nộp tiền lệ phí là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0004763 ngày 16/08/2019. Anh Nguyễn Trường H đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. Chị Trần Thị Hương G không phải chịu lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện D - UBND xã D - CCTHADS huyện D - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Danh Hùng |