vanban.org

Quyết định 114/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Trương Thị Mỹ L và anh Phạm Văn S.

Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Mỹ L và anh Phạm Văn S thỏa thuận, thuận t nh ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Linh, anh sang yêu cầu tòa án CNTTLH và phân công nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Trương Thị Mỹ L và anh Phạm Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114 /2019/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 29 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 127/2019/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Mỹ L, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn 1, xã Hà M, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn Đăk Tin, xã Đăk N, huyện Đắk H, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82 Luật hôn nhân và gia nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái ạo ức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c ương sự nào thay i ý kiến về sự thỏa thuận .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Trương Thị Mỹ L và anh Phạm Văn S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Mỹ L và anh Phạm Văn S thỏa thuận, thuận t nh ly hôn.

- Về con chung: Hai ương sự xác nhận vợ chồng c một con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Phạm Phúc A, sinh ngày 02/3/2019 cho chị Trương Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng và giáo dục cho ến khi cháu A ủ 18 tu i. Anh Phạm Văn S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố ịnh, anh Phạm Văn S có quyền và nghĩa vụ i lại, thăm nom con chung mà không ai ược cản trở.

- Về tài s n chung, n chung: Các ương sự tr nh bày, vợ chồng không c tài sản chung, không c nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 6 ; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, i m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các ương sự phải chịu. Chị Trương Thị Mỹ L thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng ược tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Trương Thị Mỹ L ã nộp 300.000 ồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/ 0000656 ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Trương Thị Mỹ L ược hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết ịnh này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ