vanban.org

Quyết định 114/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Văn D, sinh ngày 19 tháng 3 năm 2002 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Việc Công nhận sự thỏa thuận của anh K và chị N về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2019/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 112/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc "Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn K.

Địa chỉ: Căn hộ H, Khu đô thị V, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Chị Nguyễn Thị N.

Địa chỉ: Tổ B, khuB, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về con chung:

Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 284/2018/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đã công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị N về việc nuôi dưỡng con chung. Đối với con chung Nguyễn Văn D, sinh ngày 19 tháng 3 năm 2002, các đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Văn K sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng.

Tuy nhiên, anh K xác định do bận nhiều công việc, thường xuyên vắng nhà, không có điều kiện chăm sóc nên muốn để cháu D cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N xác nhận nội dung trình bày của anh K về quan hệ hôn nhân và sự thỏa thuận của hai người liên quan đến con chung khi ly hôn là đúng. Nay anh K đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, chị đồng ý nhận quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Văn D đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu anh K phải cấp dưỡng nuôi con.

[2] Về lệ phí Tòa án:

Các đương sự thỏa thuận: chị Nguyễn Thị N sẽ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Văn D, sinh ngày 19 tháng 3 năm 2002 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Chị Nguyễn Thị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

* Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0003856 ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị N đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ