vanban.org

Quyết định 114/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Đức L và bà Trần Đình T.

Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự c thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Phan Đức L và bà Trần Đình T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Đức L và bà Trần Đình T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114 /2019/QĐST-HNGĐBình Thủy, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ v n dân sự th lý số 368/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 th ng 11 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Đình T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Số 12, đường số 2, Tổ 9, Khu vực Bình Thường B, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

Bị đơn: Ông Phan Đức L, sinh năm 1983

Địa chỉ: Số 12, đường số 2, Tổ 9, Khu vực Bình Thường B, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không tr i với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày L biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Đức L và bà Trần Đình T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự c thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Phan Đức L và bà Trần Đình T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một con chung là ch u Phan Đức M (Nam), sinh ngày 02/6/2016. Ông bà thỏa thuận giao ch u Phan Đức M cho ông Phan Đức L trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Đình T không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c con mà không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa n hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa n giải quyết. T ch ra thành v kiện kh c khi c c đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở.

- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Trần Đình T tự nguyện nộp, khấu trừ vào số tiền tạm ứng n phí 300.000 đồng bà T đã nộp theo biên lai thu số 004158 ngày 15/11/2019 thành án phí, bà T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

4. Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thoả thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.

Cỡ chữ