vanban.org

Quyết định 114/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lưu Hoài Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lưu Hoài Đ thuậ n tì nh ly hôn. Về con chung: Hai bên có 01 con chung là Lưu Gia L, sinh ngày 25 tháng 9 năm 2010. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Thờ i hạ n nuôi con cho đế n khi con đủ 18 tuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị N - Lưu Hoài Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lưu Hoài Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 114/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việ c dân sự thụ lý số : 90/2018/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992; ĐKNKTT: Phố LTK, phường PBC, quận HB, thành phố Hải Phòng; hiện trú tại: Thôn VQ, xã TQ, huyện TT, tỉnh Bắc Ninh;

- Anh Lưu Hoài Đ, sinh năm 1980; địa chỉ: Phố LTK, phường PBC, quận HB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuậ n củ a cá c đương sự ngày 07 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuậ n củ a cá c đương sự ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuậ n củ a cá c đương sự , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lưu Hoài Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lưu Hoài Đ thuậ n tì nh ly hôn.

- Về con chung: Hai bên có 01 con chung là Lưu Gia L, sinh ngày 25 tháng 9 năm 2010. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Thờ i hạ n nuôi con cho đế n khi con đủ 18 tuổ i hoặ c có sự thay đổ i khá c theo qui đị nh củ a phá p luậ t. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận và thực hiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngườ i trự c tiế p nuôi con cù ng cá c thà nh viên gia đì nh không đượ c cả n trở ngườ i không trự c tiế p nuôi con trong việ c t hăm nom, chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục con.

- Về tà i sả n chung : Hai bên tự thoả thuậ n phân chia , không yêu cầ u Toà á n giải quyết.

- Về lệ phí giả i quyế t việ c dân sự sơ thẩ m : Chị Nguyễn Thị N và anh Lưu Hoài Đ, mỗ i ngườ i phả i nộp 150.000 đồ ng (Mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm . Nhưng đượ c trừ và o số tiề n tạ m ứ ng lệ phí mỗ i ngườ i đã nộ p 150.000 đồ ng theo Biên lai thu số 0007828 ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hà nh á n dân sự quậ n Hồ ng Bà ng , thành phố Hải Phòng. Chị N và anh Đ đã nộ p đủ lệ phí giả i quyế t việ c dân sự sơ thẩ m. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ