- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T - Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2018/QĐST-HNGĐ | Trực Ninh, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm: 1988.
Nơi ĐKHKTT: Đội 10, xã T, huyện T, tỉnh Nam Định.
Địa chỉ hiện nay: Bản P, xã H, huyện P, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Hà Văn Q, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Đội 10, xã T, huyện T, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đinh Thị T và anh Hà Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Anh Hà Văn Q nuôi dưỡng con chung Hà Trung H, sinh ngày 04/02/2011. Anh Q không yêu cầu chị T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau ly hôn.
- Tài sản, công nợ, công sức đóng góp: Vợ chồng không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Chị T nhận nộp 150.000đ được trừ vào khoản đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 04857 ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Chị T được hoàn trả lại 150.000đ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Trực Ninh - UBND xã T - Chi cục THADS huyện - Lưu HS | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Thu |