- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Ngọc A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2018/QĐST- HNGĐ | Ninh Hải, ngày 04 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 211/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L – sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Thôn VP, xã PT, huyện NP, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc A – sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Thôn TA, xã TH, huyện NH, tỉnh Ninh Thuận.
- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào điều 55, điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 26/9/2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 26/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Ngọc A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị L có quyền và nghĩa vụ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 09/01/2009 và cháu Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 04/01/2013. Ông Nguyễn Ngọc A phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung theo phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng là 1.500.000đ(một triệu năm trăm ngàn đồng)/một tháng/một người con. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10 năm 2018 cho đến khi cháu H và cháu N đủ 18 tuổi, lao động tự túc được
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về hôn nhân) và tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0015779 ngày 29/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải; - Chi cục THADS huyện Ninh Hải; - Các đương sự; - Lưu (HS, AV); - UBND xã Phước Thuận. | Thẩm phán Trần Thị Thu Hằng |