- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Đang Thi Le và Nguyen Van Noi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị L và anh Nguyễn Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:114/2018/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2018/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện T, tỉnh V.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện T, tỉnh V. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị L và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có bốn người con gồm Nguyễn Văn Ly K, sinh năm 1987; Nguyễn Thị Kha L, sinh năm 1993; Nguyễn Thị Kha L, sinh năm 1990 và Nguyễn Văn H, sinh năm 1995 hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Để vợ chồng tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Đặng Thị L nộp 150.000 đồng (Một trăn năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu số 0014484 ngày 22 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn 150.000 đồng (Một trăn năm mươi ngàn đồng) hoàn trả lại cho chị L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trà Ôn; - UBND xã Lục Sĩ Thành (theo GCN số 741 ngày 12/12/2002); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hoàng Phú |