- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Viết K xin ly hôn chị Hoàng Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Viết K và chị Hoàng Thị M 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 114/2017/QĐST- HNGĐ | Thái Thụy, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2017/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017 giữa :
- Nguyên đơn : Anh Phạm Viết K, sinh năm 1988
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị M, sinh năm 1986 Đều trú tại : thôn N, xã S, huyện T, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 27 Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Viết K và chị Hoàng Thị M 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Về con chung:
Anh Phạm Viết K và chị Hoàng Thị M không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung
Anh Phạm Viết K và chị Hoàng Thị M không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí:
Anh Phạm Viết K nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh K đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001080 ngày 07/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T sang thi hành án phí. Trả lại anh K 150.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKDND huyện T - Chi cục THA huyện T - TAND tỉnh B - UBND xã S - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Ngô Thế Tƣơng |