vanban.org

Quyết định 1138/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Mai L sinh năm 1990 và ông Phẩm Văn Hoài T sinh năm 1987 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Phẩm Uyển N sinh ngày 01/9/2010. Hai bên thỏa thuận bà L trực tiếp nuôi dưỡng cháu N và bà L đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1138/2023/QĐST-HNGĐB, ngày 23 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1053/2023/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Mai L, sinh năm 1990; Địa chỉ: 77/10C đường Phan Văn Hân, tổ 72, Phường 17, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Và ông Phẩm Văn Hoài T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp Rạch Vọp, xã Quới Thiện, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Phạm Thị Mai L và ông Phẩm Văn Hoài T yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Mai L sinh năm 1990 và ông Phẩm Văn Hoài T sinh năm 1987 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Phẩm Uyển N sinh ngày 01/9/2010. Hai bên thỏa thuận bà L trực tiếp nuôi dưỡng cháu N và bà L đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Veà taøi saûn chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có

- Về lệ phi: Bà L, ông T, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp

́ là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng ) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phí, lê ̣ phi

́ Tòa án số 0027887 ngày 25/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Mai L sinh năm 1990 và ông Phẩm Văn Hoài T sinh năm 1987 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Phẩm Uyển N sinh ngày 01/9/2010. Hai bên thỏa thuận bà L trực tiếp nuôi dưỡng cháu N và bà L đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Veà taøi saûn chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có

2. Bà L, ông T, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là

300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi , lê ̣ phi Tòa

́

́ án số 0027887 ngày 25/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ