- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1138/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 16 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 865/2020/TLST-HN, Ngày 05/10/2020 về việc: “ Ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-Nguyên đơn: Ông Nguyễn Vĩnh P, sinh năm: 1994
Thường trú: tổ 6, ấp Phú T, xã Hòa H, huyện Xuyên M tỉnh BR – VT
- Bị đơn: Bà La Ngọc Trang, sinh năm: 1997
HKTT: Ấp B, xã Tân T, huyện Phong Đ, TP. CT
Trú tại: A, Lê Văn Kg, tổ 55, khu phố 5, phường H, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/11/2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án;
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà La Ngọc T và ông Nguyễn Vĩnh P thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, Giấy chứng kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 56 do Ủy ban nhân dân xã Hòa H, huyện X, tỉnh BT cấp ngày 21/4/2017 không còn giá trị.
1.2. Về con chung: có 01 con chung; Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 18/6/2017. Giao con chung Nguyễn Hoàng Gia B cho bà La Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Vĩnh P có nghĩa vụ cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng cho con đến tuổi trưởng thành
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này
Kể từ ngày Bà La Ngọc Tr có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Vĩnh P không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì ông Nguyễn Vĩnh P còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước qui định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí HNGĐ: 150.000 đồng. Án phí cấp dưỡng: 150.000 đồng. Ông Nguyễn Vĩnh P tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0105120 ngày 05/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 12; - UBND xã Hòa Hiệp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THẨM PHÁN Ma Văn Nhất |