- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trang và ông Hiếu TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1133/2020/QĐST-HNGĐ | B, ngày 17 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH Đ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9, 11 và Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1733/2020/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Phan Trung H, sinh năm 1988.
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: Tổ 13, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lê Phan Trung H và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phan Trung H và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Lê Phan Trung H và bà Nguyễn Thị T:
Giao cháu Lê Nguyễn Khánh H, sinh ngày 29/9/2014 cho ông H nuôi dưỡng, giao cháu Lê Nguyễn Khánh A, sinh ngày 22/4/2018 cho bà T nuôi dưỡng; tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phan Trung H và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Lê Phan Trung H và bà Nguyễn Thị T:
Giao cháu Lê Nguyễn Khánh H, sinh ngày 29/9/2014 cho ông H nuôi dưỡng, giao cháu Lê Nguyễn Khánh A, sinh ngày 22/4/2018 cho bà T nuôi dưỡng; tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông H và bà T có quyền thăm nom con không trực tiếp nuôi không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Phan Trung H và bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0009852 ngày 17/7/2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố B; ông Lê Phan Trung H và bà Nguyễn Thị T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đ; - VKSND TP. B; - Chi cục THADS TP. B; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Lan Hương |