vanban.org

Quyết định 1132/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Lệ T và ông Lê Tấn V thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thị Lệ T và ông Lê Tấn V có 02 (hai) con chung là Lê Trần Tấn P, sinh ngày 18/11/2004 (đã thành niên) và Lê Trần Hữu L, sinh ngày 05/5/2009. Giao trẻ Lê Trần Hữu L cho bà Trần Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1132/2023/QĐST-VHNGĐPhú Nhuận, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 0748/2023/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Bà Trần Thị Lệ T, sinh năm 1972. Địa chỉ: 166 Đường H, Phường D, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở: 166 Đường H, Phường D, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Lê Tấn V, sinh năm 1972. Địa chỉ: 166 Đường H, Phường D, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở: 205 Đường V, Phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 119/2003 ngày 04/11/2003 của Ủy ban nhân dân Phường D, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Lệ T và ông Lê Tấn V là hợp pháp. Bà Trần Thị Lệ T và ông Lê Tấn V thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Trần Thị Lệ T và ông Lê Tấn V có 02 (hai) con chung là Lê Trần Tấn P, sinh ngày 18/11/2004 (đã thành niên) và Lê Trần Hữu L, sinh ngày 05/5/2009. Hai bên thống nhất giao trẻ Lê Trần Hữu L cho bà Trần Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi thành niên. Bà Trần Thị Lệ T không yêu cầu ông Lê Tấn V cấp dưỡng nuôi con. Quyền và nghĩa vụ của bà Trần Thị Lệ T và ông Lê Tấn V đối với con chưa thành niên được pháp luật bảo đảm. Vì lợi ích của trẻ, việc trực tiếp nuôi con và đóng góp cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Lệ T và ông Lê Tấn V tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Các vấn đề khác: Bà Trần Thị Lệ T và ông Lê Tấn V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Lệ T và ông Lê Tấn V phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định. Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn. Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 22/11/2023 lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Lệ T và ông Lê Tấn V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Lệ T và ông Lê Tấn V có 02 (hai) con chung là Lê Trần Tấn P, sinh ngày 18/11/2004 (đã thành niên) và Lê Trần Hữu L, sinh ngày 05/5/2009. Giao trẻ Lê Trần Hữu L cho bà Trần Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi thành niên. Ghi nhận việc bà Trần Thị Lệ T không yêu cầu ông Lê Tấn V cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Lệ T và ông Lê Tấn V tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn đồng), bà Trần Thị Lệ T và ông Lê Tấn V phải chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0022285 ngày 25/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T và ông V đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ