- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHAP HOP DONG VAY TAI SAN GIUA QTD ĐSG - NTS, NTMK"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1131/2021/QĐST-DS | Thành phố Thủ Đức, ngày 06 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 301/2020/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: QTD ĐSG
Địa chỉ: Kiosque số 10, 11 tầng trệt chung cư R7, khu tái định cư 38,4ha, khu phố 3, đường D1, phường Bình Khánh, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: ông NXT – Thường trú: số 152/8B đường LCT, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy ủy quyền số 131/GUQ-ĐSG ngày 14/12/2020)
- Bị đơn:
1. Ông NTS – sinh năm: 1960
2. Bà NTMK – sinh năm: 1986
Cùng địa chỉ: Căn hộ 12.10 lô B1 chung cư An Lộc 1, phường An Phú, thành phố Thủ Đức (Quận 2 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 QTD ĐSG và ông NTS, bà NTMK thống nhất tổng số tiền ông S và bà K còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân Đông Sài Gòn theo Hợp đồng tín dụng số 074-2019/HĐTD-ĐSG ký ngày 01/3/2019 tính đến ngày 28/4/2021 là 35.789.000đồng (Ba mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi chín ngàn đồng), trong đó tiền nợ gốc là 29.515.000đồng (Hai mươi chín triệu năm trăm mươi lăm ngàn đồng), tiền lãi trong hạn tính đến ngày 28/4/2021 là 5.410.000đồng (Năm triệu bốn trăm mươi ngàn đồng), tiền lãi quá hạn tính đến ngày 28/4/2021 là 864.000đồng (Tám trăm sáu mươi bốn ngàn đồng). Tiền lãi sẽ tiếp tục tính từ ngày 29/4/2021 cho đến khi ông S và bà K trả hết nợ của Hợp đồng tín dụng số 074-2019/HĐTD-ĐSG ký ngày 01/3/2019.
2.2 Thời hạn và phương thức trả nợ: Ngày 01 dương lịch hằng tháng, ông S và bà K có trách nhiệm liên đới trả cho QTD ĐSG số tiền là 500.000đồng (Năm trăm ngàn đồng) cho đến khi hết số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số 074-2019/HĐTD-ĐSG ký ngày 01/3/2019. Thời điểm ông S và bà K bắt đầu trả cho QTD ĐSG là ngày 01/6/2021.
Việc thi hành án thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.3 Án phí dân sự sơ thẩm là 894.725đ (Tám trăm chín mươi bốn ngàn bảy trăm hai mươi lăm đồng) do ông NTS và bà NTMK liên đới chịu.
Trả lại cho QTD ĐSG số tiền tạm ứng án phí là 772.050đ (Bảy trăm bảy mươi hai ngàn không trăm năm mươi đồng) mà QTD ĐSG đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0028050 ngày 14/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận H (nay là Chi cục Thi hành án dân sự TP TĐ), Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND TP.Thủ Đức; - CCTHADS TP.Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh |