- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1130/2024/QĐST- HNGĐ | Đống Đa, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
--------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1093/2024/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Hoàng Đình M, sinh năm 1984; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Đăng ký thường trú: Số A ngõ F T (số A ngõ F phố Chợ K, phường T), quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Chị Ngô Hồng Đ, sinh năm 1984; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Đăng ký thường trú: Số A ngõ F T (số A ngõ F phố Chợ K, phường T), quận Đ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tình cảm: Anh Hoàng Đình M và chị Ngô Hồng Đ kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội, ngày 27/6/2007 (số 78; Quyển số 01/2007). Quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn; Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, cuộc sống chung không có hạnh phúc, anh chị đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Anh M, chị Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, thống nhất cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Anh Minh và chị Đ xác nhận có 02 con chung là Hoàng Minh Đ1 (nam), sinh ngày 05/9/2007; Hoàng Nhật H (nam), sinh ngày 16/10/2009; Anh M1, chị Đ thống nhất: Ly hôn, chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, anh M1 cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng/tháng/con). [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Minh và chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Anh M1 và chị Đ xác nhận không có. [5] Lệ phí: Anh M1 và chị Đ thống nhất để anh M1 chịu toàn bộ lệ phí ly hôn. Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đình M và chị Ngô Hồng Đ. 2. Con chung: Xác nhận anh M và chị Đ có 02 con chung là Hoàng Minh Đ1 (nam), sinh ngày 05/9/2007; Hoàng Nhật H (nam), sinh ngày 16/10/2009; Giao cả hai con chung cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng; Anh M1 cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng/tháng/con); Việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 12/2024 cho đến khi cháu Đ1, cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh M1 có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Minh, chị Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 4. Nợ chung: Anh Minh, chị Đ đều xác nhận không có, nên không xét. 5. Lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của đương sự để anh M1 chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm; Anh M1 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp trực tuyến theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2392492 ngày 06/12/2024 (mã tham chiếu G22.99.7-241206118446, mã cơ quan thu: 006.01.13.G15). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - TAND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hà |