vanban.org

Quyết định 113 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Nguyễn Quỳnh A và ông Trương Đặng Hữu P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Nguyễn Quỳnh A và ông Trương Đặng Hữu P thuận tình ly hôn. Về con chung: hai bên đương sự xác nhận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Trương Nguyễn Quỳnh A và ông Trương Đặng Hữu P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Nguyễn Quỳnh A và ông Trương Đặng Hữu P. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUẬN 7
NGHÓA VIEÄT NAM
THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 113/2018/QÑST-HNGĐQuận 7, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm về việc “Ly hôn” thụ lý số 25/2018/HNST ngày 10/01/2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Nguyễn Quỳnh A, sinh năm 1992 Địa chỉ: B9/7 HN1, ấp 3, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Trương Đặng Hữu P, sinh năm 1992 Địa chỉ: 314/1 Khu phố C đường D, phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Nguyễn Quỳnh A và ông Trương Đặng Hữu P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Nguyễn Quỳnh A và ông Trương Đặng Hữu P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: hai bên đương sự xác nhận không có.

- Về tài sản chung: hai bên đương sự xác nhận không có.

- Về nợ chung, nợ riêng: hai bên đương sự xác nhận không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Nguyễn Quỳnh A chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0025002 ngày 10/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ