vanban.org

Quyết định 113 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ph V T, sinh năm 986; Trú

tại: 7B đường B, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên và chị Tr Th M, sinh năm 990; Trú tại: 58/53 đường C, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ph V T, sinh năm 986; Trú

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T N M QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/20 7/TLST-HNGĐ ngày 3/ 0/20 7 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: anh Ph V T, sinh năm 986; Trú tại: 7B đường B, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. * Bị đơn: chị Tr Th M, sinh năm 990; Trú tại: 58/53 đường C, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. - Căn cứ vào các Điều 2 2, 2 3 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 20 5; - Căn cứ vào các điều 5 , 55, và điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 20 4; - Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7/ /20 7;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7/ /20 7 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ph V T, sinh năm 986; Trú tại: 7B đường B, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên và chị Tr Th M, sinh năm 990; Trú tại: 58/53 đường C, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: anh Ph V T và chị Tr Th M tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: vợ ch ng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung, nợ chung: hai bên đương sự xác định không có tài sản chung, không nợ ai về tài sản nên không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: anh Ph V T tự nguyện nhận chịu cả 50.000 đ ng tiền án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Ph V T đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số HY/20 0/00293 ngày 09/ 0/20 7 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Anh Ph V T được hoàn trả số tiền thừa là 50.000 đ ng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ