- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Út N - Trần Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Út N và ông Trần Minh H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 191/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Út N, sinh năm 1974 Địa chỉ: Ấp K B, xã P, tỉnh Cà Mau Bị đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1971 Địa chỉ: Ấp K B, xã P, tỉnh Cà Mau Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Út N và ông Trần Minh H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Trương Út N và ông Trần Minh H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Trương Út N và ông Trần Minh H có 02 người con chung là anh Trần Minh H1, sinh năm 1995 và chị Trần Thị Bảo T, sinh năm 1997 đã trưởng thành có thể tự chăm sóc bản thân nên không đặt ra xem xét, giải quyết 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trương Út N và ông Trần Minh H thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung khi ly hôn. Cả 02 không có nợ chung. 2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình bà Trương Út N tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng; bà N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0002257 ngày 03 tháng 3 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thị tỉnh Cà Mau được đối trừ. Bà Trương Út N còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 – Cà Mau; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Tuấn Duy |