vanban.org

Quyết định 113/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn N 2.

Về án phí: bà Lê Thị Ánh T tự nguyện bàu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn N gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Lê Thị Ánh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001883 ngày 27/01/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn N 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn N và gia đình
TOÀ ÁN N DÂN
KHU VỰC 4 - L ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2026/QĐST-HNGĐL Đồng, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn N gia đình thụ lý số 118/2026/TLST–HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: bà Lê Thị Ánh T, sinh năm 1980 Địa chỉ: thôn Đông La 1 Lộc Đức, xã Bảo L 2, tỉnh L Đồng Bị đơn: ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1976 Địa chỉ: thôn Đông La 1 Lộc Đức, xã Bảo L 2, tỉnh L Đồng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn N và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn N: bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn N có 02 con chung tên Nguyễn Văn N, sinh ngày 11/01/2000 và Nguyễn Văn H, sinh ngày 10/01/2001. Hiện cả hai con chung trên 18 tuổi khỏe mạnh và lao động tốt nên bà T và ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: bà Lê Thị Ánh T tự nguyện bàu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn N gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Lê Thị Ánh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001883 ngày 27/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh L Đồng. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Ánh T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ