- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:113/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Điện Biên.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; ngày, tháng, năm cấp: 07/03/2024; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an.
2. Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Điện Biên.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; ngày, tháng, năm cấp: 23/03/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 99/VBHN-VPQH ngày 26-8-2025).
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH ngày 28-7-2025);
Căn cứ vào Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Phạm Hạo M, sinh ngày 14/11/2020 cho anh Phạm Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Văn H chưa yêu cầu chị Vũ Thị H cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh Phạm Văn H có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị Vũ Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Chị Vũ Thị H và anh Phạm Văn H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vũ Thị H và anh Phạm Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị H và anh Phạm Văn H thỏa thuận thống nhất, chị Vũ Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Vũ Thị H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000137 ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Trả lại cho chị Vũ Thị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 3 - Điện Biên; - THADS tỉnh Điện Biên; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã T, tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giàng A Tằng |