- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu - Duy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nhật Huỳnh Châu và anh Lê Duy.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2026/QĐST- HNGĐ | Cà Mau, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 27/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Nhật Huỳnh Ch; Sinh năm: 1997;
CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ cư trú : Số 195, Ngô Q, phường An X, tỉnh Cà Mau;
Bị đơn: Anh Lê D; Sinh năm: 1996; CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ cư trú : Số , Ngô Q, phường An Xuyên, tỉnh Cà Mau;
Tạm trú: Ấp Cái N, xã Năm C, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nhật Huỳnh Châu và anh Lê Duy. Đăng ký kết hôn số 106/2018 ngày 21/09/2018 tại UBND thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
2. Công nhận sư thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Trần Nhật Huỳnh Ch và anh Lê D thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có;
Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: Không có;
3. Án phí về hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Trần Nhật Huỳnh Ch và anh Lê D mỗi người nộp 75.000 đồng, chị Ch thống nhất nộp toàn bộ số tiền trên. Ngày 15/01/2026, chị Ch đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0000563 được đối trừ sung quỹ nhà nước. Số tiền còn lại 150.000 đồng chị Ch nhận lại khi quyết định có hiệu lực.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Cà Mau; - UBND; - Lưu hồ sơ vụ án. | ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Thắm |