- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP L - LÊ VĂN HÙNG E - yêu cầu thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 305/2026/TLST- DS ngày 290 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L1;
Địa chỉ: LPB T, số B T, phường H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quốc K - Chức vụ: Tổng giám đốc;
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Văn C - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh T;
Uỷ quyền lại: Ông Ngô Bạch L, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Số A N, phường M, tỉnh Đồng Tháp;
Ông Đoàn Hoàng D, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Số A N, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Lê Văn Hùng E, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn H Em có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 số tiền nợ tính đến ngày 16/6/2026 là 394.539.758 đồng (trong đó số tiền nợ vay gốc 300.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 61.088.351 đồng, nợ lãi quá hạn phát sinh là 27.500.798 đồng, lãi chậm trả lãi là 5.950.609 đồng), đồng thời tiếp tục trả tiền lãi suất phát sinh trên phần nợ gốc từ ngày 17/6/2026 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số HDTD49B202300190 ngày 30/11/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ 49B202300190/01 ngày 30/11/2023 mà các bên đã ký kết. Thời hạn trả vào ngày 16/7/2026.
Trường hợp ông Lê Văn Hùng E không thực hiện hoặc thực hiện trả không đầy đủ số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 thì phía Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 được quyền yêu cầu xử lý toàn bộ tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC49B2021106 ngày 23/4/2021 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung số PL01-HĐTC49B2021106 ngày 30/11/2023 mà các bên đã ký kết để đảm bảo thu hồi nợ theo quy định pháp luật.
Về chi phí tố tụng: Ông Lê Văn H Em tự nguyện trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 số tiền chi phí tố tụng là 3.000.000 đồng.
3. Về án phí: Ông Lê Văn H Em tự nguyện chịu án phí là 9.863.493 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 số tiền 8.930.611 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006054 ngày 22/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 4; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu. | Ngô Lê Quế Thanh |