- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ Công nhận sự thoa thuận giữa nguyên đơn Nguyễn Đình D và bị đơn Huỳnh Phi H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I- HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2026/QĐST-DS | Thành phố Huế, ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 3, Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST-DS ngày 09/7/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình D, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Tổ H,
phường T, thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Quỳnh N, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Lô O Đường A, KĐT A, phường A, thành phố H; Địa chỉ liên hệ: B L, phường V, thành phố H.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Phi H, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Tổ H, khu V, phường A, thành phố H; Địa chỉ liên hệ: C T, phường A, thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về số tiền còn nợ và phƣơng thức thanh toán:
Căn cứ theo Hợp đồng vay tiền ngày 10/10/2023, nguyên đơn ông Nguyễn Đình D và bị đơn ông Huỳnh Phi H thống nhất đến ngày 10/4/2026 ông Huỳnh Phi H còn nợ ông Nguyễn Đình D số tiền 50.000.000 đồng.
Hai bên thỏa thuận ông Huỳnh Phi H sẽ trả nợ cho ông Nguyễn Đình D mỗi tháng 5.000.000 đồng vào ngày 20 hàng tháng, cụ thể:
- Vào ngày 20/4/2026, ông Huỳnh Phi H sẽ trả cho ông Nguyễn Đình D số tiền 5.000.000 đồng.
- Vào ngày 20/5/2026, ông Huỳnh Phi H sẽ trả cho ông Nguyễn Đình D số tiền 5.000.000 đồng.
- Vào ngày 20/6/2026, ông Huỳnh Phi H sẽ trả cho ông Nguyễn Đình D số tiền 5.000.000 đồng.
- Vào ngày 20/7/2026, ông Huỳnh Phi H sẽ trả cho ông Nguyễn Đình D số tiền 5.000.000 đồng.
- Vào ngày 20/8/2026, ông Huỳnh Phi H sẽ trả cho ông Nguyễn Đình D số tiền 5.000.000 đồng.
- Vào ngày 20/9/2026, ông Huỳnh Phi H sẽ trả cho ông Nguyễn Đình D số tiền 5.000.000 đồng.
- Vào ngày 20/10/2026, ông Huỳnh Phi H sẽ trả cho ông Nguyễn Đình D số tiền 5.000.000 đồng.
- Vào ngày 20/11/2026, ông Huỳnh Phi H sẽ trả cho ông Nguyễn Đình D số tiền 5.000.000 đồng.
- Vào ngày 20/12/2026, ông Huỳnh Phi H sẽ trả cho ông Nguyễn Đình D số tiền 5.000.000 đồng.
- Vào ngày 20/1/2027, ông Huỳnh Phi H sẽ trả cho ông Nguyễn Đình D số tiền còn lại là 5.000.000 đồng.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án khi Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% án phí, cụ thể số tiền án phí của số tiền tranh chấp 50.000.000 đồng là 50.000.000 x 5% x 50% = 1.250.000 đồng. Các đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Đình D và ông Huỳnh Phi H mỗi người phải chịu 625.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Đình D phải chịu 625.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.440.000 đồng căn cứ biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000165 ngày 09/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Đình D số tiền 3.815.000 đồng căn cứ biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000165 ngày 09/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H.
Ông Huỳnh Phi H phải chịu 625.000 án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.802.000 đồng căn cứ biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000975 ngày 14/11/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Huế. Hoàn trả lại cho ông Huỳnh Phi H số tiền 1.177.000 đồng căn cứ biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000975 ngày 14/11/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Huế.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND Khu vực I-Huế; - THADS thành phố Huế; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu DS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hƣơng Lan |