vanban.org

Quyết định 113/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thu H và anh Đỗ Trung K thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thu H và anh Đỗ Trung K xác định có hai con chung là cháu Đỗ Kiến V, sinh ngày 11/8/2012, cháu Đỗ Thu T, sinh ngày 27/8/2015. Giao cháu Đỗ Kiến V cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thu H, Đỗ Trung K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2024/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 14 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

Chị Trần Thu H, sinh năm 1983;

Nơi cư trú và thường trú: Số 12, Ngách 63/5 phố Trần Quốc Vượng, tổ 12, phường D, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Anh Đỗ Trung K, sinh năm 1984;

Nơi cư trú và thường trú: Tổ dân phố Hoàng 14, phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thu H và anh Đỗ Trung K kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nay là UBND phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội) ngày 19/3/2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã. Hai bên đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân mỗi người ở một nơi và không còn quan tâm tới nhau. Đến nay anh, chị xác định tình cảm, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị H và anh K vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Chị Trần Thu H và anh Đỗ Trung K xác định có hai con chung là cháu Đỗ Kiến V, sinh ngày 11/8/2012, cháu Đỗ Thu T, sinh ngày 27/8/2015. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Đỗ Kiến V cho chị H nuôi và giao cháu Đỗ Thu T cho anh K nuôi cho đến khi cháu V, cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

. Về tài sản chung, nhà đất: Chị Trần Thu H và anh Đỗ Trung K không đề nghị Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có.

. Về lệ phí: Anh K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thu H và anh Đỗ Trung K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thu H và anh Đỗ Trung K xác định có hai con chung là cháu Đỗ Kiến V, sinh ngày 11/8/2012, cháu Đỗ Thu T, sinh ngày 27/8/2015. Giao cháu Đỗ Kiến V cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu V và giao cháu Đỗ Thu T cho anh K là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T. Chị H, anh K chăm sóc cho đến khi cháu V, cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà chung: Chị Trần Thu H và anh Đỗ Trung K không đề nghị Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Anh Đỗ Trung K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh K đã nộp theo biên lai số 0021370 ngày 06/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ