- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa giữa bà Lê Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn S."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn S (Giấy chứng nhận kết hôn số 15, ngày 05 tháng 02 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 04 tháng 7 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thủy T- Sinh năm: 1993.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 7 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: Làng T, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S- Sinh năm: 1987.
Nơi cư trú: K54/45 đường N, tổ 07 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn S (Giấy chứng nhận kết hôn số 15, ngày 05 tháng 02 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa giữa bà Lê Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn S.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Lê Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn S về việc nuôi con chung như sau:
Giao cả hai con chung là Nguyễn Văn Gia B, sinh ngày: 08/3/2015 và Nguyễn Văn Gia P, sinh ngày: 12/5/2017 cho ông Nguyễn Văn S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Bà Lê Thị Thủy T cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con vào ngày 28 hàng tháng, kể từ tháng 7/2024 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi thành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn S xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn S xác định không có nợ chung.
* Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đồng bà Lê Thị Thủy T và ông Nguyễn Văn S phải chịu nhưng bà Lê Thị Thủy T tự nguyện chịu 150.000đồng. Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000đồng bà Lê Thị Thủy T phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001863 ngày 07 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phường A, quận S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thị Thy Tuyết |