vanban.org

Quyết định 113/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Phan Thị Mỹ N và bị đơn ông Trần Anh T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Trần Phan Hoàng T; sinh ngày: 17/08/2013 cho nguyên đơn bà Phan Thị Mỹ N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Trần Phan Tuấn K; sinh ngày: 24/08/2017 cho bị đơn ông Trần Anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyên đơn, bị đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Phan Thị Mỹ N và bị đơn ông Trần Anh T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2024/QĐST-HNGĐTây Hòa, ngày 26 tháng 08 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 172/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 06 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Phan Thị Mỹ N– sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn Mỹ Thạnh Đông 1, xã Hòa Phong, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Trần Anh T– sinh năm: 1989

Nơi cư trú: Thôn Mỹ Thạnh Đông 1, xã Hòa Phong, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 08 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 08 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Phan Thị Mỹ N và bị đơn ông Trần Anh T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Trần Phan Hoàng T; sinh ngày: 17/08/2013 cho nguyên đơn bà Phan Thị Mỹ N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Trần Phan Tuấn K; sinh ngày: 24/08/2017 cho bị đơn ông Trần Anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyên đơn, bị đơn thống nhất không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không được ai cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn bà Phan Thị Mỹ N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Nguyệt đã nộp tại Biên lai số 0000927 ngày 18/06/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Hòa nên bà Nguyệt được trả lại 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ