vanban.org

Quyết định 113/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 2003 Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình * Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1999 Địa chỉ: Thôn Phú Nha, xã Hồng Minh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Ngọc A thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị H và anh Ngọc A có 01 con chung là Nguyễn Tường V, sinh ngày 23/6/2021 và thỏa thuận giao con Nguyễn Tường V cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Ngọc A cấp dưỡng nuôi con cho chị H mỗi tháng 1.000.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 2003 Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình * Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1999 Địa chỉ: Thôn Phú Nha, xã Hồng Minh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2024/QĐST-HNGĐHưng Hà, ngày 20 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Trác Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Nơi và ông Nguyễn Văn Thực; Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 236 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 132/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 2003 Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình * Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1999 Địa chỉ: Thôn Phú Nha, xã Hồng Minh, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình 2. Sự thỏa thuận của các dương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Ngọc A thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị H và anh Ngọc A có 01 con chung là Nguyễn Tường V, sinh ngày 23/6/2021 và thỏa thuận giao con Nguyễn Tường V cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Ngọc A cấp dưỡng nuôi con cho chị H mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi, tính từ tháng 10/2024; anh Ngọc A có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở, việc thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi có yêu cầu.

- Về chia tài sản chung: Chị H, anh Ngọc A không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị H nhận chịu cả 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003767 ngày 29-5-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (chị H đã nộp đủ tiền án phí). Anh Ngọc A nhận chịu cả 300.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ