vanban.org

Quyết định 113/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 25/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thanh T, sinh năm 1992. Đăng ký HKTT: 22 Hẻm 13/60/3 Khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số 2 hẻm 475/41/22 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Vũ Thị Hồng P, sinh năm 1984. Đăng ký … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng cho vay giữa chị Trần Thị Thanh T và chị Vũ Thị Hồng P"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2024/QĐST-DSNam Từ Liêm, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự đã tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 139/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp Hợp đồng cho vay”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thanh T, sinh năm 1992. Đăng ký HKTT: 22 Hẻm 13/60/3 Khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số 2 hẻm 475/41/22 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị Hồng P, sinh năm 1984. Đăng ký HKTT: P312 H9, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: P714 CT1 - C14 - Chung cư Bắc Hà, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Chị Trần Thanh T và chị Vũ Thị Hồng P xác nhận chị Vũ Thị Hồng P còn nợ chị Trần Thanh T số tiền tính đến ngày 17/6/2024 tổng số tiền là: 226.390.000 (Hai trăm hai mươi sáu triệu ba trăm chín mươi nghìn) đồng, trong đó nợ gốc: 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng, nợ lãi (10%/năm) số tiền là: 26.390.000 (Hai mươi sáu triệu ba trăm chín mươi nghìn) đồng theo Giấy vay tiền ngày 24 tháng 02 năm 2023 ký giữa chị Trần Thanh T và chị Vũ Thị Hồng P.

2. Chị Trần Thanh T và chị Vũ Thị Hồng P thống nhất việc trả nợ như sau:

Chậm nhất đến ngày 25/7/2024 chị Vũ Thị Hồng P có trách nhiệm thanh toán cho chị Trần Thanh T số tiền là: 50.000.000 (Năm mươi triệu đồng).

Chậm nhất đến ngày 25/8/2024 chị Vũ Thị Hồng P có trách nhiệm thanh toán cho chị Trần Thanh T số tiền là: 50.000.000 (Năm mươi triệu đồng).

Chậm nhất đến ngày 25/9/2024 chị Vũ Thị Hồng P có trách nhiệm thanh toán cho chị Trần Thanh T số tiền là: 126.390.000 (Một trăm hai mươi sáu triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng).

Trong trường hợp bị đơn vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào (không trả, trả không đủ, trả không đúng thời gian theo thỏa thuận) thì chị Trần Thanh T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chị Vũ Thị Hồng P để thu hồi nợ cho nguyên đơn.

Tr-êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh cã hiÖu lùc ph¸p luËt ®-îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 cña LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng-êi ®-îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng-êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c-ìng chÕ thi hµnh ¸n theo qui ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6, 7 vµ 9 cña LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ®-îc thùc hiÖn theo qui ®Þnh t¹i §iÒu 30 cña LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của chị Trần Thanh T, nếu chị Vũ Thị P không trả số tiền trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Bị đơn là chị Vũ Thị Hồng P tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm số tiền là 5.659.750 đồng. Hoàn trả lại chị Trần Thanh T số tiền 5.625.000 (Năm triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0009760 ngày 10/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hànhvà không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ