vanban.org

Quyết định 113/2023/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Ngọc N và bà Trần Thị Mỹ Q thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Căn cứ sự thỏa thuận của các đương sự và nguyện vọng của cháu Đặng Ngọc B thống nhất giao cháu Đặng Ngọc B, sinh ngày 12/4/2013; Đặng Ngọc K, sinh ngày 17/5/2018 và Đặng Cát T, sinh ngày 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn N - Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2023/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 415/2023/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Đặng Ngọc N, sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ A, khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Bà Trần Thị Mỹ Q, sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ A, khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Ngọc N và bà Trần Thị Mỹ Q tự nguyện xây dựng gia đình với nhau và đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 07/9/2012, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 163/2012 quyển số 01/2012 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, nhận thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, ghi nhận việc ông N và bà Q thuận tình ly hôn.

. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Đặng Ngọc N và bà Trần Thị Mỹ Q có 03 con chung là Đặng Ngọc B, sinh ngày 12/4/2013; Đặng Ngọc K, sinh ngày 17/5/2018 và Đặng Cát T, sinh ngày 13/6/2021. Theo sự thoả thuận của các đương sự và nguyện vọng của cháu B thống nhất giao 03 con chung cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); ông N cấp dưỡng nuôi con số tiền 5.000.000 đồng/tháng/con bắt đầu từ tháng 12/2023 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí: Ông Đặng Ngọc N và bà Trần Thị Mỹ Q mỗi người nộp 150.000đ lệ phí thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Ngọc N và bà Trần Thị Mỹ Q thuận tình ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Căn cứ sự thỏa thuận của các đương sự và nguyện vọng của cháu Đặng Ngọc B thống nhất giao cháu Đặng Ngọc B, sinh ngày 12/4/2013; Đặng Ngọc K, sinh ngày 17/5/2018 và Đặng Cát T, sinh ngày 13/6/2021 cho bà Trần Thị Mỹ Q trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Ông Đặng Ngọc N cấp dưỡng nuôi các cháu Đặng Ngọc B, sinh ngày 12/4/2013; Đặng Ngọc K, sinh ngày 17/5/2018 và Đặng Cát T, sinh ngày 13/6/2021 số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng)/tháng/con bắt đầu từ tháng 12/2023 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, ông Đặng Ngọc N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không cấp dưỡng số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Ông Đặng Ngọc N và bà Trần Thị Mỹ Q mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007067 ngày 30/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ông Đặng Ngọc N và bà Trần Thị Mỹ Q đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ