vanban.org

Quyết định 113/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị D yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP.PHAN RANG – THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2023/QĐST-HNGĐPhan Rang- Tháp Chàm, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM

TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 500/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1950.

Địa chỉ: Khu phố 7, phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1955

Địa chỉ: Khu phố 7, phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

(Các bên đương sự đều có mặt).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị D sống chung với nhau từ năm 1973, không có đăng ký kết hôn nhưng đây được công nhận là hôn nhân thực tế. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông M, bà D không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị D có 05 con chung: Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1975; Nguyễn Thị D, sinh năm 1976; Nguyễn Văn D, sinh năm 1978; Nguyễn Văn T, sinh năm 1991; Nguyễn Minh Tt, sinh năm 1992. Các con đã trưởng thành, lao động tự túc được nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị D là người cao tuổi nên được miễn án phí hôn nhân.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị D.

- Về con chung: Các con đã trưởng thành, lao động tự túc được nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị D được miễn án phí hôn nhân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ