vanban.org

Quyết định 113/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu D và bà Ngô Thị Hồng T. 2.

TAND Tp. Hồ Chí Minh; VKSND Quận 12; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu D và bà Ngô Thị Hồng T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 16 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1465/2022/TLST–HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Hữu D, sinh năm 1966; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 62/7, Đường Quang Trung, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi cư trú, sinh sống: Số 551/119/32C, Khu phố 5, phường H, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Ngô Thị Hồng T, sinh năm 1970; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi cư trú, sinh sống: Khu phố 5, phường, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1465/2022/TLST–HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hữu D và bà Ngô Thị Hồng T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu D và bà Ngô Thị Hồng T thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Ông Trần Hữu D và bà Ngô Thị Hồng T có 02 (hai) con chung tên Trần Đan Khanh sinh ngày 21/01/2000 và Trần D Nhân, sinh ngày 29/9/2002. (Các con đã thành niên) 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Hữu D và bà Ngô Thị Hồng T không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Ông Trần Hữu D tự nguyện chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Trần Hữu D đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0005143 ngày 28/12/2022, của Chi cục thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, nên ông Trần Hữu D được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Trần Hữu D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ