vanban.org

Quyết định 113/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Văn C xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Bình A, sinh ngày 14-04-2013 và Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 29-12-2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y/C Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Văn C."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2023/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1993; Nơi đăng ký thường trú: Thôn Y, xã Thạch X, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Thôn Bò, xã Hữu Bằng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: Thôn Y, xã Thạch X, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Văn C xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Bình A, sinh ngày 14-04-2013 và Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 29-12-2014.

Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Văn C thỏa thuận giao cả hai con chung Nguyễn Bình A và Nguyễn Đăng Kh cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cả hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác; chị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn C tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Nh cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0025892 ngày 11-5-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất), hoàn trả chị Nh số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ