- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2023/QĐST - HNGĐ | TP Thanh Hóa, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 233/2023/ HNGĐ - ST ngày 22 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Địa chỉ: Buôn S, xã E, huyện E, tỉnh Đắc Lắc
Bị đơn: Anh Kim Ngọc Đ , sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn I, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Địa chỉ: Buôn S, xã E, huyện E, tỉnh Đắc Lắc
Anh Kim Ngọc Đ , sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn I, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Kim Ngọc Đ có 02 con chung là Kim Thủy T, sinh ngày 03/8/2012 và cháu Kim Phúc T1 sinh ngày 10/10/2016. Ly hôn chị N và anh Đ thỏa thuận giao cháu Kim Thủy T và Kim Phúc T1 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Lê Thị N và anh Kim Ngọc Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí: Chị Lê Thị N và anhKim Ngọc Đông thống nhất thỏa thuận chị N chịu án phí Ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002866 ngày 20/3/2023, chị Lê Thị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Đương sự; - VKSND tp. Thanh Hóa; - Chi cục THADS tp. Thanh Hóa; - UBND xã E; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Nguyệt |