vanban.org

Quyết định 113/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh P và ông Nguyễn Hoàng C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: !Về!quan!hệ!hôn!nhân: Thống nhất bà Nguyễn Thị Minh P và ông Nguyễn Hoàng C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P -C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh P và ông Nguyễn Hoàng C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI R
THÀNH PHỐ CẦN T
----------------------
Số: 113/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 195/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh P, sinh năm: 1994.

HKTT: Số 35/8, khu vực 5, phường Hưng T, quận Cái R, thành phố Cần T.

Địa chỉ liên lạc: Số 48, tổ 56, khu vực 11, phường Hưng P, quận Cái R, thành phố Cần T.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng C, sinh năm: 1988.

HKTT: Số 35/8, khu vực 5, phường Hưng T, quận Cái R, thành phố Cần T.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh P và ông Nguyễn Hoàng C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Thống nhất bà Nguyễn Thị Minh P và ông Nguyễn Hoàng C thuận tình ly hôn.

- Về! con! chung: Có 03 con chung là Nguyễn Hoàng T (nam), sinh ngày 01/01/2011, Nguyễn Khánh Đ (nam), sinh ngày 19/02/2015 và Nguyễn Đăng K (nam), sinh ngày 16/5/2020. Thống nhất để ông Nguyễn Hoàng C được tiếp tục nuôi dưỡng 03 con chung, không đặt vấn để cấp dưỡng. Dành quyền, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Nguyễn Thị Minh P theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

-!Về!tài!sản!chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.

- Về!nợ!chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.

3. Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà P đã nộp tại biên lai thu số 0003321 ngày 11/7/2023 thành một phần án phí. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh P được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cái R, thành phố Cần T. Không ai phải nộp thêm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ