vanban.org

Quyết định 113/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị L và ông Huỳnh Văn S (bà L và ông S chung sống với nhau năm 1982).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị L và ông Huỳnh Văn S cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị L và ông Huỳnh Văn S (bà L và ông S chung sống với nhau năm 1982).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2023/QĐST-HNGĐTam Nông, ngày 31 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1965

Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1964

Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị L và ông Huỳnh Văn S (bà L và ông S chung sống với nhau năm 1982).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị L và ông Huỳnh Văn S cùng thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Các con đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ: Vợ chồng không có nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng.

Về án phí:

- Bà Huỳnh Thị L tự nguyện chịu tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001919, ngày 17/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả lại cho bà Huỳnh Thị L số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

- Ông Huỳnh Văn S không phải chịu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ