- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị M và anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị M và anh Vũ Văn D.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2023/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 197/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Thị M, sinh năm 1986. HKTT: thôn N, xã L, huyện H, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ hiện nay: TDP Đ, thị trấn H1, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: anh Vũ Văn D, sinh năm 1984. Địa chỉ: thôn N, xã L, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị M và anh Vũ Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Trần Thị M và anh Vũ Văn D thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: chị Trần Thị M và anh Vũ Văn D có 02 con chung là Vũ Thị Huyền Tr, sinh ngày 09-8-2011 và Vũ Mai Ph, sinh ngày 10-3-2013. Chị M và anh D thỏa thuận để chị M trực tiếp nuôi cả 02 con chung, anh D không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M. Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản và nợ chung: Chị M và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị M đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004243 ngày 19-7-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí.Trả lại chị M 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã L, huyện H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhàn |