vanban.org

Quyết định 113/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Phương H1.

VKSND huyện Đan Phượng; UBND thị trấn Thiên Cầm, huyện Cẩm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị H và anh H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Phương H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2023/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT: Tòa HHB, khu đô thị Tân Tây Đ, xã Tân L, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội. Địa chỉ cư trú: Phòng 2514 CT2B khu đô thị Tân Tây Đ, xã Tân L, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Nguyễn Phương H1, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: Tòa HHB, khu đô thị Tân Tây Đ, xã Tân L, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội. Địa chỉ cư trú: Phòng 2514 CT2B khu đô thị Tân Tây Đ, xã Tân L, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Phương H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Phương H1 có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật Quang, sinh ngày 30/9/2020 và cháu Nguyễn Anh My, sinh ngày 06/10/2022. Hai bên thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Nhật Qu và cháu Anh M đến khi cháu Nhật Qu và cháu Anh M đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Phương H1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với chị Nguyễn Thị H mỗi tháng 10.000.000 đồng tính từ tháng 9 năm 2023 đến khi cháu Nhật Qu và cháu Anh M đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Phương H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Phương H1 tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003262 ngày 23/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Trả lại chị Hường số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Phương H1 tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ